phát xít
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Chế độ chính trị cực hữu, độc tài, phản dân chủ: "Phát xít" là một hệ tư tưởng và chế độ chính trị đặc trưng bởi sự độc đoán, chuyên chế, bài trừ dân chủ, đề cao chủ nghĩa dân tộc cực đoan và thường sử dụng bạo lực để đàn áp.
- Người ủng hộ hoặc thành viên của chế độ/chủ nghĩa phát xít: Từ này cũng dùng để chỉ cá nhân theo đuổi hoặc ủng hộ hệ tư tưởng và phương thức cai trị phát xít.
Tính từ:
- Mang tính chất của chủ nghĩa phát xít: Dùng để miêu tả những hành động, chính sách, biện pháp có đặc điểm độc đoán, tàn bạo, chống lại các quyền tự do dân chủ, giống như của chế độ phát xít.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Chủ nghĩa phát xít đã gây ra thảm họa cho nhân loại trong Thế chiến thứ hai.
- Những tên phát xít đã bị đưa ra xét xử vì tội ác chống lại loài người.
Tính từ:
- Chính quyền đó đã áp dụng các biện pháp phát xít để đàn áp tiếng nói đối lập.
- Đó là một hành động mang tính phát xít, xâm phạm nghiêm trọng quyền con người.
Các cách sử dụng nâng cao
"tàn dư phát xít": chỉ những phần tử, tư tưởng hoặc tổ chức còn sót lại của chủ nghĩa phát xít sau khi chế độ đó sụp đổ.
- Thế giới cần cảnh giác với các tàn dư phát xít đang trỗi dậy ở một số nơi.
"phương pháp phát xít": cách thức hành xử độc đoán, dùng vũ lực và đàn áp, tương tự như của phát xít.
- Việc đàn áp biểu tình bằng vũ lực đó là một phương pháp phát xít.
Biến thể và từ liên quan
- Chủ nghĩa phát xít (Fascism): Danh từ chỉ hệ tư tưởng, học thuyết chính trị hình thành nên chế độ phát xít.
- Phát xít hóa: Động từ chỉ quá trình biến đổi theo hướng phát xít, hoặc áp đặt các đặc điểm của chủ nghĩa phát xít.
- Bài phát xít: Tính từ hoặc danh từ chỉ sự chống đối, đấu tranh chống lại chủ nghĩa phát xít.
Từ đồng nghĩa/Gần nghĩa
- Phản động cực đoan: Chỉ những thế lực, tư tưởng đi ngược lại tiến bộ xã hội một cách quyết liệt và tàn bạo.
- Độc tài toàn trị: Chỉ chế độ chính trị nắm quyền kiểm soát mọi mặt đời sống xã hội một cách độc đoán.
- Quân phiệt: (Trong một số ngữ cảnh) Chỉ tư tưởng hoặc chế độ đề cao sử dụng sức mạnh quân sự để cai trị và bành trướng.
Lưu ý sử dụng
- Từ "phát xít" mang ý nghĩa lịch sử rõ ràng, gắn liền với các chế độ như Đức Quốc xã, Ý Phát xít trong thập niên 1930-1945.
- Trong ngữ cảnh hiện đại, từ này thường được dùng với nghĩa phê phán, lên án mạnh mẽ các biểu hiện độc tài, phân biệt chủng tộc, đàn áp và chủ nghĩa dân tộc cực đoan. Việc sử dụng cần dựa trên cơ sở xác đáng.
- PháT-XíT Độc đoán và tàn bạo : Biện pháp phát-xít. Chủ nghĩa phát- xít. Hình thức chuyên chế công khai của giai cấp tư sản, nhằm thủ tiêu nền dân chủ, thiết lập một chế độ phản động dã man và chuẩn bị chiến tranh xâm lược.